phục thù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Gây tai hại cho người đã làm hại mình: Hành động trả đũa, trả thù để đáp lại một tổn thất, mất mát hoặc sự xúc phạm trước đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Kẻ sát nhân đó đã bị gia đình nạn nhân tìm cách phục thù.
- Anh ấy nuôi ý định phục thù kẻ đã phản bội mình.
- Không nên để tâm trí bị ám ảnh bởi việc phục thù.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nuôi chí phục thù": Giữ vững, vun đắp ý chí trả thù trong một thời gian dài.
- Hắn nuôi chí phục thù suốt mười năm trời.
- "Phục thù cho ai": Thực hiện hành động trả thù thay cho người khác, thường là vì người đó đã chịu oan ức hoặc thiệt hại.
- Họ thề sẽ phục thù cho người anh em đã bị sát hại.
Biến thể và từ gần giống
- Sự phục thù (danh từ): Hành động hoặc quá trình trả thù.
- Sự phục thù của hắn được lên kế hoạch rất tinh vi.
- Trả thù (động từ): Có nghĩa tương tự "phục thù", thường dùng phổ biến hơn trong ngôn ngữ hàng ngày.
- Báo thù (động từ): Nhấn mạnh việc trả thù như một hành động đáp trả, báo ứng.
Từ đồng nghĩa
- Trả đũa: Đáp trả lại một hành động tấn công hoặc gây hại.
- Báo oán: Trả thù vì mối thù, mối oán.
- Trả miếng: (Khẩu ngữ) Đáp trả lại ngay lập tức, thường trong tranh cãi hoặc xung đột nhỏ.
Từ trái nghĩa
- Khoan dung: Rộng lượng tha thứ cho lỗi lầm hoặc hành động gây hại.
- Tha thứ: Bỏ qua, không trừng phạt hoặc trả đũa.
- Hoà giải: Giải quyết mâu thuẫn để trở lại quan hệ hoà hảo.
Thành ngữ liên quan
- "Ăn miếng trả miếng": (Thành ngữ) Có hành động đáp trả tương xứng ngay lập tức với hành động gây hại của người khác. Thường dùng trong ngữ cảnh tranh chấp, cãi vã.
- Hai bên cứ ăn miếng trả miếng, không ai chịu nhường ai.
- "Ác giả ác báo": (Thành ngữ) Làm điều ác thì sẽ gặp quả báo ác. Thường được nhắc đến như một lời răn đạo đức, ngầm chỉ việc báo thù là hệ quả tất yếu.
- Hắn làm nhiều điều tàn ác, rồi sẽ đến lúc ác giả ác báo mà thôi.
- Gây tai hại cho người làm hại mình.